Tại sao báo cáo Google Analytics không chính xác (P1)?

0
812

Chẳng cần phải nói gì thêm thì các bạn cũng biết, công cụ đo lường phổ biến nhất hiện nay và có khả năng thu thập đầy đủ dữ liệu cũng như cung cấp bản báo cáo đầy đủ dữ liệu. Tất nhiên báo cáo Google Analytics chỉ là những con số vô nghĩa nếu như bạn không hiểu hoặc không biết nó nói cho bạn điều gì. Chính vì không hiểu hết ý nghĩa của các con số nên đã dẫn đến việc sai lầm khi đưa ra đánh giá. Bài viết này sẽ liệt kê các lý do các số liệu báo cáo Google Analytics không chính xác hoặc bị hiểu sai để xử lý và hạn chế.

tại sao báo cáo google analytics không chính xác
Quy trình hoạt động của Google Analytics​

(1) Khi set up Google Analytics bạn sẽ cần cài đặt 1 đoạn code Javascript vào website của bạn. Đoạn code này hiện diện ở trang web nào của website bạn thì nó có thể thu thập các data ở trên trang đó.

(2) Khi người dùng truy cập vào website thông qua các thiết bị như máy tính, điện thoại bằng các trình duyệt thì lúc này một số thông tin như việc người dùng đến từ đâu, sử dụng trình duyệt gì, thiết bị gì để truy cập, v.v… sẽ được thu thập. Một số website cũng sẽ để lại cookies (nôm na là một file lưu trữ các hoạt động, hành vi của người dùng trên website đó) trên thiết bị của người dùng.

(3) Các thông tin thu thập được từ người dùng khi truy cập vào website, khi này là các dữ liệu thô (raw data), sẽ được đóng gói và gửi về server của Google Analytics.

(4) Khi các thông tin đã được nhận tại server thì tiếp theo các chúng sẽ được xử lý, phân tích. Đây là bước mà sẽ biến những dữ liệu thô thành thông tin mà có thể có ích cho người dùng.

(5) Sau khi các thông tin đã được phân tích, chúng sẽ được đưa vào cơ sở dữ liệu và được áp lên những filters, những settings do người dùng thiết lập. Một khi data đã được đưa vào database thì không thể nào thay đổi được nữa. Đó là lý do vì sao mỗi khi bạn có những thay đổi gì đó về filters, settings trên Google Analytics thì những dữ liệu cũ sẽ không thay đổi mà chỉ có dữ liệu mới nhận vào mới vậy.

(6) Lúc này các dữ liệu đã được xử lý sẽ được gửi tới phần report của Google Analytics, chính là những gì bạn sẽ thấy trên google.com/analytics.

Cũng không quá khó hiểu phải không?

Vậy lúc này điều gì có thể khiến các dữ liệu mà bạn thấy trên Google Analytics không chính xác? Có rất nhiều nguyên nhân, chủ quan lẫn khách quan sẽ được nêu ra dưới đây:

Hiểu không đầy đủ ý nghĩa của các nguồn traffic trong báo cáo

Đây là vấn đề thường thấy nhất mà đa phần mọi người đều mắc phải. Các báo cáo về nguồn traffic mặc định được thiết lập để giúp người quản trị web biết được người dùng đến website của bạn bằng cách nào và từ đâu. Có các mảng traffic chính trong report của Google Analytics bao gồm:

báo cáo google analytics
Các kênh traffic chính
  • Các nguồn traffic này như bạn thấy có thể bao gồm: Display, Paid Search, Organic Search, Direct, Referral, Social, Email và (Other). Và dưới đây là cách mà các nguồn traffic này thường được hiểu:Organic Search: người dùng đến website từ các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing, v.v…) thông qua kết quả tìm kiếm tự nhiên (organic).
    Paid Search: người dùng đến website từ các quảng cáo trên kết quả tìm kiếm.
    Display: người dùng đến website từ các quảng cáo banner trên các website thuộc display ad network.
    Referral: người dùng đến website bằng cách bấm vào các đường link từ các trang web khác.
    Social: người dùng đến website thông qua các kênh mạng xã hội như Facebook, Google+, LinkedIn, v.v…
    Email: người dùng đến website bằng cách bấm các đường link trong email.
    Direct: người dùng đến website bằng cách gõ địa chỉ web vào trình duyệt hoặc mở bookmark.
    (Other): người dùng đến website bằng các nguồn traffic khác không nằm trong các kênh phía trên.

    Nhưng có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên nếu biết rằng nếu chỉ hiểu theo ý nghĩa bên trên thì bạn sẽ đa phần là hiểu không đầy đủ những gì các dữ liệu này đang đưa ra và đôi khi một nửa sự thật thì không còn là sự thật nữa. Trên thực tế có rất nhiều nguồn traffic đang bị sắp xếp sai mục, không đầy đủ và lẫn lộn trong report của Google Analytics.

  • Yes, khi xem report của Google Analytics và nhìn vào các kênh traffic, thì đây là cách bạn nên hiểu:Organic Search: người dùng đến website từ các bộ máy tìm kiếm thông qua kết quả tìm kiếm tự nhiên mà Google Analytics có thể nhận diện được và thực chất một phần organic traffic lại là direct trafficngược lại.
    Paid Search: người dùng đến từ các quảng cáo trên kết quả tìm kiếm nếu được gắn code tracking đầy đủ, một phần traffic có thểnằm bên referral và direct traffic.
    Display: người dùng đến từ các quảng cáo banner trên các website thuộc display ad network nếu được gắn code tracking đầy đủ, một phần traffic có thể nằm bên referral và direct traffic.
    Referral: người dùng đến website bằng cách bấm vào các đường link từ các trang web khác đôi khi có thể bao gồm traffic từ cácsocial networks, emailcác kênh quảng cáo (cả paid search và display).
    Social: người dùng đến website thông qua các kênh mạng xã hội mà Google có thể nhận diện được.
    Email: người dùng đến website bằng cách bấm các đường link trong email có gắn code tracking.
    Direct: các nguồn traffic không xác định được nguồn gốc đều sẽ được đưa vào đây.
    (Other): các nguồn traffic có source / medium tuy nhiên Google Analytics không biết phân chia vào đâu sẽ được đưa vào đây.

    Đấy, rõ ràng các nguồn traffic về thực chất không phải như bạn thấy và không phải lúc nào cũng đúng như tên gọi của nó. Khi phân tích và đánh giá dựa trên những con số được cung cấp, chúng ta nên hiểu rõ là thực chất sẽ luôn có những “hạt sạn” trong mớ data đó. Các “hạt sạn” này to hay nhỏ thì còn tùy vào nhiều yếu tố và chúng ta hãy cùng xem qua dưới đây.

    Organic Search

    Organic search traffic được biểu thị trong Google Analytics là Organic Search (phần Overview) hoặc medium là organic (trong source / medium). Nguồn traffic này có một số yếu tố sau đây chi phối mà bạn cần chú ý.

    1. Branded vs non-branded

    Organic search traffic bao gồm cả các branded traffic, tức là các traffic mà từ khóa mà người dùng sử dụng để tìm kiếm có chứa tên thương hiệu trong đó. Ví dụ brand ở đây là Wall Street English và thay vì tìm kiếm với từ khóa chung chung là “học tiếng Anh” thì người dùng có thể tìm kiếm bằng từ khóa “học tiếng Anh Wall Street English” và bấm vào kết quả tìm kiếm tự nhiên để vào website. Lúc này về mặt kỹ thuật, các traffic này vẫn là search traffic nhưng về mặt bản chất thì người dùng đã biết đến Wall Street English từ trước và họ tìm kiếm với mục đích là để đến website của brand này chứ không phải để tìm kiếm sự lựa chọn nữa. Và branded traffic thường có xu hướng gia tăng khi nhận diện thương hiệu của brand được gia tăng (thông qua các hoạt động quảng cáo, branding, PR) chứ không liên quan nhiều đến kết quả thứ hạng các từ khóa và hoạt động SEO. Một số khách hàng và công ty mà tôi đã có dịp tư vấn qua thì organic traffic của họ tăng trưởng đều đều nhưng sau khi kiểm tra lại thì thực chất phần tăng trưởng đó là branded traffic và phần này có khi chiếm tới 80% tổng số organic traffic. Lúc này thực chất, từ khóa duy nhất mà các công ty này đang rank có lẽ chỉ là tên thương hiệu của họ.

    Giải pháp

    Vì các lý do nêu trên, các branded traffic nên được xem như là direct traffic thì sẽ chính xác hơn về mặt ý nghĩa để đánh giá và phân tích. Trong Google Analytics nên thiết lập một segment để đo lường branded traffic và non-branded traffic riêng biệt để có đánh giá chính xác hơn về tình hình thực sự của organic traffic mà không bị ảnh hưởng bởi người dùng tìm kiếm về thương hiệu.

branded-organic-traffic
Nên thiết lập một segment để tracking traffic liên quan đến branded keywords​

2. Một phần direct traffic có thể là organic traffic

Google Analytics thường xác định visits thuộc về nguồn traffic nào dựa vào referrer, tuy nhiên vì một lý do nào đó mà referrer này lại bị mất dẫn đến việc các traffic đó sẽ bị xếp loại vào direct traffic. Vậy bao nhiêu organic traffic hiện đang bị tính vào direct traffic? Một nghiên cứu được tiến hành bởi Gene McKenna – Product Manager của Groupon đã cho thấy rằng có thể có tới 60% direct traffic của bạn hiện tại là organic. Con số đó có thể chỉ là trong trường hợp của Groupon, một trang deal / e-commerce, tùy theo tình trạng website của bạn như thế nào, số lượng organic traffic của bạn bị lẫn trong direct traffic có thể nằm trong khoản 20% – 80%.

Giải pháp

Kiểm tra trong phần direct traffic của report và chú ý tới các URLs dài, khó nhớ và khó có khả năng người dùng gõ trực tiếp vào trình duyệt hoặc bookmark, chúng nhiều khả năng không phải là direct traffic mà chính là organic traffic.

long-tail-organic-traffic-trong-direct
Có thể chúng là organic traffic, chứ không phải direct traffic​

3. Không phải tất cả search engines đều bình đẳng

Google mặc định sẽ nhận diện được các organic traffic từ Google (yeah, duh) và các search engines lớn như Bing, Yahoo, Baidu, v.v… Tuy nhiên một số search engines nhỏ hơn, đặc biệt là các search engines nội địa như Coccoc.com, Wada.vn hoặc Laban.vn thì sẽ lại không nằm trong phần organic mà bị lẫn vào trong kênh referral.

organic-traffic-in-referral
Ngay cả traffic từ Google đôi khi vì lý do gì đó cũng bị lẫn vào mục referral​

Giải pháp

Bạn có thể set up để add các bộ máy tìm kiếm vào danh sách các nguồn organic traffic. Vào phần Admin của Google Analytics > Property > Tracking Info > Organic Search Sources và bấm Add Search Engine sau đó điền các thông số tương ứng. Ví dụ: domain name là domain của search engine và query parameter là phần trước dấu “=” trong kết quả tìm kiếm của search engine đó, trường hợp của Wada.vn là “q”.

search-engine-add
Thêm wada.vn vào danh sách search engine​

4. Đa phần organic keywords đã bị ẩn

Trong Google Analytics trước đây bạn từng có thể xem được những từ khóa nào người dùng đã sử dụng để đến website của bạn, tuy nhiên từ nằm 2011 Google dần dần che mất các từ khóa này với lý do là bảo mật và privacy cho người dùng. Hiện nay nếu có ai đang logged in vào tài khoản Google và search từ khóa nào đó để đến website của bạn thì từ khóa đó sẽ bị đưa vào nhóm “not provided”. Hiện nay số từ khóa nằm trong nhóm “not provided” đã lên đến hơn 90% tổng số từ khóa. Điều này chắc chắn gây khó khăn cho người dùng trong quá trình phân tích về organic traffic của website.

organic-keywords-hidden
Hiện nay hơn 90% organic keywords đã bị ẩn đi trong Google Analytics

Giải pháp

Hiện nay không có cách nào để xử lý vấn đề này trừ việc bạn bỏ tiền vào quảng cáo Paid Search để có thể biết được người dùng tìm kiếm các từ khóa gì để đến website của bạn. Bạn cũng có thể connect Google Analytics với Google Search Console (trước đây là Webmaster Tool) để có một số thông tin về search queries trong phần SEO. Tuy nhiên lưu ý rằng keywords và search queries về cơ bản vẫn khác nhau và search queries là data lấy từ Search Console nên không có liên quan với các data khác trong Google Analytics.

Paid Search & Display

Paid Search và Display là 2 nguồn traffic quảng cáo chính được mặc định trong Google Analytics với Paid Search là traffic đến từ các kết quả quảng cáo của các search engines như Google, Bing, Yahoo và Display là traffic từ các banner quảng cáo của Google Display Network hay các ad networks khác. Một số vấn đề về số liệu có thể thường gặp với 2 nguồn traffic này:

1. Khác biệt về số giữa Google Analytics và các hệ thống quảng cáo

Nếu có so sánh bạn sẽ thấy chỉ số đo đạc về số clicks hoặc số conversion giữa Google Analytics và các hệ thống quảng cáo khác thường lúc nào cũng khác nhau, ngay cả Adwords cũng không ngoại lệ. Điều này đôi khi gây khó khăn cho người làm quảng cáo vì không biết chỉ số nào là đúng và vì sao lại phát sinh sự khác biệt như vậy. Sự khác biệt về dữ liệu này thường đến từ sự khác nhau trong cơ cấu tracking của Google Analytics và các hệ thống quảng cáo. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ đạo:

– Clicks và sessions là 2 chỉ số khác nhau: các hệ thống quảng cáo thường tính clicks, trong khi Google Analytics lại tính theo sessions. Ví dụ một sessions trong vòng 10 phút của 1 người có thể bao gồm 2 clicks. Adwords có thể ghi nhận 2 clicks nhưng Google Analytics thì chỉ ghi nhận 1 session thôi.

– Cơ chế tracking: Google Analytics thường dựa vào last click để attribute một conversion, trong khi đó thì Adwords và các hệ thống quảng cáo thường sử dụng cookies để xác định một conversion. Ví dụ nếu 1 người click vào banner GDN sau đó lại vào website bằng organic search sau đó mới thực hiện hành vi mua hàng thì lúc này Google Analytics sẽ tính conversion đó cho organic search trong khi đó Adwords lại sẽ tính conversion đó cho GDN.

– Filter clicks: mỗi hệ thống có một cách để filter và chống trùng lặp các clicks khác nhau dựa vào mật độ clicks, IPs, cookies hoặc các yếu tố khác nhau nên cũng có thể dẫn đến sự khác biệt.

– Độ dài ngắn khác nhau trong thời hạn của cookie cũng có thể ảnh hưởng đến sự khác biệt thông số giữa 2 hệ thống.

tracking
Khác nhau về số liệu của 2 hệ thống thường đến từ sự khác nhau về cơ cấu tracking ​

Giải pháp

Không có cách nào để loại bỏ sự khác biệt về số liệu trong cả 2 hệ thống. Giải pháp thường thấy là lựa chọn một hạn mức khác biệt tối đa hợp lý giữa Google Analytics và các kênh quảng cáo để thống nhất trước khi chạy để tránh vấn đề về thanh toán sau khi kết thúc chiến dịch (nếu làm việc với bên thứ 3).

2. Một số traffic quảng cáo có thể bị lọt vào referral, direct

Các traffic quảng cáo paid search và display đôi khi có khả năng sẽ bị gán vào nguồn như referral hoặc direct với lý do tương tự như organic search: mất referrer (lý do tại sao referrer bị mất chúng ta sẽ có câu trả lời bên dưới) hoặc do do code tracking UTM bị thiếu, sai.

paid-traffic-to-referral
Paid search lẫn display bị lẫn trong nguồn referral​

Giải pháp

Nếu chạy Adwords thì kết nối Adwords với Google Analytics và kích hoạt tính năng auto-tagging, với các kênh quảng cáo khác thì sử dụng URL Builder để gắn code tracking đầy đủ tất cả các đường links quảng cáo dẫn đến website. Lưu ý giải pháp này chỉ giảm thiểu tình trạng trên chứ không giải quyết dứt điểm được.

 

To be Continue….

Comments